Bạn đang có kế hoạch đến thăm người thân tại Trung Quốc nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu để xin visa? Quá trình xin visa thăm thân có thể phức tạp và đòi hỏi nhiều bước chuẩn bị, đặc biệt khi đối diện với các yêu cầu và thủ tục khắt khe từ phía chính quyền Trung Quốc. Để giúp bạn nắm rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ một cách chính xác, bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết nhất về cách xin Visa thăm thân Trung Quốc, từ việc chuẩn bị giấy tờ đến những lưu ý quan trọng trong quá trình nộp đơn. Với hướng dẫn này, bạn sẽ có thể tự tin hơn trong việc hoàn tất thủ tục và sẵn sàng cho chuyến đi đoàn tụ với người thân của mình.
Visa thăm thân Trung Quốc là gì?
Visa thăm thân Trung Quốc, còn được biết đến là Visa Q hoặc Visa S là loại thị thực dành cho những người có kế hoạch đến Trung Quốc để thăm người thân, bạn bè, hoặc để đoàn tụ với gia đình. Loại visa này thường được cấp cho những cá nhân có người thân đang sinh sống tại Trung Quốc, bao gồm cả công dân Trung Quốc và những người nước ngoài đang có giấy tạm trú hợp lệ tại Trung Quốc.

Người xin visa thăm thân có thể được phép lưu trú tại Trung Quốc trong thời gian tối đa 180 ngày, tùy thuộc vào mục đích và điều kiện cụ thể của từng trường hợp. Trong một số trường hợp, người sở hữu visa thăm thân có thể xin gia hạn lưu trú hoặc chuyển đổi loại visa để tạm trú lâu dài hoặc định cư vĩnh viễn.
Tuy nhiên, để đảm bảo quy trình xin visa diễn ra suôn sẻ, việc chọn đúng loại visa thăm thân phù hợp với mục đích chuyến đi là rất quan trọng. Nếu bạn chọn sai loại visa, khả năng được cấp thị thực sẽ rất thấp, do đó, cần phải tìm hiểu kỹ thông tin và yêu cầu cụ thể để chọn loại visa chính xác nhất cho nhu cầu của bạn.

Các loại visa thăm thân Trung Quốc
|
Loại Visa
|
Đối tượng thăm thân
|
Đối tượng áp dụng
|
Thời hạn thăm thân
|
Thời gian lưu trú
|
Số lần nhập cảnh
|
|
Q1
|
Các thành viên gia đình hoặc người thân của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách thường trú tại Trung Quốc
|
|
6 tháng (180 ngày)
|
Tối đa 30 ngày hoặc tạm trú, định trú vĩnh viễn
|
1 lần
|
|
Q2
|
Thành viên gia đình hoặc người thân của công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có tư cách thường trú tại Trung Quốc
|
|
3 tháng (90 ngày)
|
Tối đa 90 ngày
|
2 lần
|
|
6 tháng (180 ngày)
|
Tối đa 180 ngày
|
Nhiều lần
|
|||
|
1 năm
|
Tối đa 180 ngày
|
Nhiều lần
|
|||
|
S1
|
Các thành viên gia đình của người nước ngoài ở lại Trung Quốc hoặc những người cần ở lại Trung Quốc vì những lí do cá nhân khác
|
Vợ chồng, bố mẹ, con cái chưa đủ 18 tuổi , bố mẹ của vợ hoặc chồng của người nước ngoài cư trú tại Trung Quốc với mục đích làm việc, học tập , nhập cảnh thăm thân dài hạn
|
3 tháng (90 ngày)
|
Trên 180 ngày
|
1 lần
|
|
S2
|
Người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Trung Quốc.
|
Thành viên trong gia đình , bao gồm: vợ chồng, cha mẹ, con, vợ / chồng của con, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại và cha mẹ của vợ hoặc chồng.
|
Dưới 180 ngày
|
Tối đa 180 ngày
|
1 lần
|
|
Công dân Trung Quốc.
|
Hôn thê/Hôn phu
|
trong 30 ngày phải hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn
|
Hồ sơ xin Visa thăm thân Trung Quốc

HỒ SƠ CƠ BẢN
1. Hộ chiếu gốc còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nộp đơn, phải có 2 trang thị thực còn trống
2. Bản sao hộ chiếu (trang dữ liệu bao gồm ảnh, thông tin cá nhân và trang chữ ký)
3. Mẫu đơn xin thị thực, mẫu đơn hẹn và Ảnh
4. Ảnh hộ chiếu màu chụp gần đây. Yêu cầu của ảnh sẽ là ảnh hộ chiếu màu chụp gần đây trong 6 tháng (toàn bộ khuôn mặt, đầu trần, nền trắng và rõ ràng) và kích thước ảnh phải là 4x6cm). Ngoài ra, màu sắc trang phục của người nộp đơn trong ảnh phải tương phản rõ ràng với màu nền của ảnh. Xem chi tiết TẠI ĐÂY
5. Bản sao Visa Trung Quốc cũ (nếu có)
6. Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc người mang hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 không có bị chú nơi sinh)
7. Đối với người xin thị thực không phải người Việt Nam: Bản gốc và Photo giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam
8. Đối với những người từng có quốc tịch Trung Quốc và sau đó chuyển sang quốc tịch khác: Hộ chiếu hoặc thị thực Trung Quốc trước đó.
-
Bản gốc hộ chiếu Trung Quốc từng có và bản sao trang thông tin hộ chiếu (đối với người lần đầu xin thị thực Trung Quốc)
-
Bản sao trang thông tin hộ chiếu nước ngoài và thị thực Trung Quốc từng có (người đã từng có thị thực Trung Quốc trước đó)
9. Thư mời do công dân đang cư trú tại Trung Quốc cấp. Thư mời phải có các nội dung sau:
-
Thông tin cá nhân người được mời: họ và tên, giới tính, ngày sinh, số hộ chiếu, v.v.;
-
Thông tin chuyến thăm của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, nơi đến, mối quan hệ với người mời, nguồn chi phí, v.v.;
-
Thông tin người mời: họ tên, số liên lạc, địa chỉ, chữ ký của người mời, v.v.
10. Bản sao căn cước công dân Trung Quốc của người mời (Mặt trước và mặt sau) hoặc bản sao hộ chiếu người nước ngoài và thẻ thường trú tại Trung Quốc.
11. Bản sao và bản chính giấy tờ chứng minh mối quan hệ thành viên của người mời và người được mời.
GIẤY TỜ BỔ SUNG
Visa Q1 với mục đích gửi con nhờ nuôi:
-
Giấy công chứng ủy quyền gửi con nhờ nuôi do Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc cấp hoặc giấy ủy quyền gửi con nhờ nuôi đã được chứng nhận công chứng của nước sở tại hoặc Trung Quốc.
-
Bản chính và bản sao hộ chiếu của người ủy quyền cùng với giấy tờ chứng minh quan hệ thân thuộc với đứa trẻ được gửi nuôi
-
Đơn đồng ý chấp nhận nhận nuôi dưỡng từ người được ủy quyền và một bản sao căn cước công dân
-
Cung cấp bản sao giấy tờ chứng minh bố/mẹ có quốc tịch Trung Quốc (nếu là công dân Trung Quốc)
Với trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi khi xin visa thăm thân Trung Quốc cần:
-
Nếu cả bố và mẹ đều không đi cùng cần cung cấp giấy ủy quyền
-
Bản gốc và bản sao các giấy tờ liên quan của người giám hộ hợp pháp
-
Bản gốc và bản sao giấy khai sinh (giấy khai sinh có đầy đủ thông tin của bố mẹ)
-
Trường hợp bố hoặc mẹ không phải quốc tịch Việt Nam: Bản gốc và bản sao thị thực hoặc giấy phép lưu trú Việt Nam còn hạn.
-
Nếu trẻ vị thành niên sinh ra ở nước ngoài, bố mẹ từng có quốc tịch Trung Quốc và lần đầu tiên xin thị thực cần cung cấp các giấy tờ sau:
-
Hộ chiếu Trung Quốc (nếu có)
-
Bản gốc và bản sao giấy khai sinh (có thông tin của bố mẹ)
-
Hộ chiếu Trung Quốc từng có của bố mẹ (nếu có)
-
Giấy nhập tịch của bố mẹ
-
Chi phí visa thăm thân Trung Quốc
|
Số lần nhập cảnh
|
Phí thị thực (thu hộ Đại sứ quán)
|
Phí trung tâm thị thực Trung Quốc
|
|
|
Diện thường
|
Diện VIP
|
||
|
Một lần
|
45 USD ~ 1.092.000 VND
|
690.000
|
1.380.000
|
|
Hai lần
|
90 USD ~ 2.120.000 VND
|
690.000
|
1.380.000
|
|
6 tháng nhiều lần
|
120 USD ~ 2.827.000 VND
|
690.000
|
1.380.000
|
|
1 năm nhiều lần
|
180 USD ~ 4.241.000 VND
|
690.000
|
1.380.000
|
Khi xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn sẽ cần thanh toán một số loại phí, bao gồm:
-
Phí thị thực (Phí Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc): Đây là khoản phí chính dành cho việc cấp visa, do Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc thu. Mức phí này có thể thay đổi tùy theo loại visa mà bạn xin, và sẽ được thanh toán bằng đồng Dollar Mỹ. Đặc biệt, khoản phí này chỉ được nộp khi bạn đã nhận được visa. Nếu bạn không đậu visa, bạn sẽ không cần phải thanh toán phí này.
-
Phí Trung tâm Dịch vụ Xin Visa Trung Quốc: Phí này được thu bởi Trung tâm Dịch vụ Visa Trung Quốc và sẽ thay đổi tùy theo dịch vụ mà bạn lựa chọn, bao gồm dịch vụ thường hoặc dịch vụ VIP. Phí này sẽ được tính bằng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ) và phải được nộp khi bạn nộp hồ sơ, bất kể kết quả xin visa của bạn ra sao.
-
Phí dịch vụ bổ sung: Nếu bạn sử dụng dịch vụ xin visa thông qua bên thứ ba, bạn sẽ cần thanh toán thêm phí dịch vụ này. Ngoài ra, còn có các khoản phí khác như phí dịch thuật cho các tài liệu yêu cầu bằng tiếng Trung, phí vận chuyển giấy tờ, v.v.
Tổng chi phí để hoàn tất quy trình xin visa thăm thân Trung Quốc thường dao động từ 3.000.000 đến 4.000.000 VNĐ tùy thuộc vào dịch vụ mà bạn lựa chọn sử dụng.
Xin visa thăm thân Trung Quốc ở đâu uy tín?
Nếu bạn đang có nhu cầu xin visa thăm thân Trung Quốc thì có thể tham khảo dịch vụ xin visa tại MangoVisa với hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành.
MangoVisa tự hào mang đến dịch vụ xin visa chuyên nghiệp cho tất cả các loại thị thực Trung Quốc. Với cam kết cao về chất lượng dịch vụ, MangoVisa đảm bảo tỷ lệ đậu visa lên đến 89%, giúp khách hàng yên tâm về quá trình xin visa của mình. Đặc biệt, MangoVisa luôn đặt uy tín, tốc độ và sự chính xác lên hàng đầu, cam kết mang lại trải nghiệm dịch vụ hiệu quả và nhanh chóng cho khách hàng.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH MANGO
Địa chỉ:
HCM: 316B Điện Biên Phủ, P11, Quận 10 Nha Trang: 94 Nguyễn Thiện Thuật, P.Tân Lập Đắk Lắk: số 7 đường 10/3, TP. Buôn Mê Thuột Hotline: 0934886472 Email: sales@mangotrip.com.vn Website: https://mangovisa.com.vn/